TLA Consulting A TRUSTED ADVISOR
Trang chủ Góc nhìn Khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA: cách tính và xử lý phần vượt
Giao dịch liên kết10 Th7, 2026

Khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA: cách tính và xử lý phần vượt

Chi phí lãi vay 30% EBITDA theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP: công thức tính, đối tượng loại trừ và cách chuyển tiếp phần vượt mức. TLA hỗ trợ tính toán ngay.

Khống chế chi phí lãi vay 30% EBITDA: cách tính và xử lý phần vượt

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết và phát sinh chi phí lãi vay trong kỳ phải kiểm tra ngay mức khống chế 30% EBITDA trước khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Vượt trần này, phần chi phí lãi vay dôi ra không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, dù khoản vay có hợp đồng và chứng từ đầy đủ. Nắm đúng công thức và cơ chế chuyển tiếp giúp doanh nghiệp giữ lại phần chi phí được trừ qua nhiều kỳ thay vì mất trắng.

Quy định khống chế chi phí lãi vay được trừ

  • Áp dụng cho doanh nghiệp có giao dịch liên kết, không phân biệt khoản vay là từ bên liên kết hay bên độc lập, miễn doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 132/2020/NĐ-CP
  • Tổng chi phí lãi vay thuần, sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay, được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của EBITDA trong kỳ
  • Một số đối tượng đặc thù được loại trừ khỏi mức khống chế này: tổ chức tín dụng, tổ chức kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ vay nước ngoài cho doanh nghiệp vay lại; khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước
  • Mức trần 30% EBITDA thay thế mức trần thấp hơn áp dụng theo văn bản tiền nhiệm — doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản có hiệu lực tại đúng kỳ tính thuế đang rà soát

Cách xác định chi phí lãi vay thuần và EBITDA

Chi phí lãi vay thuần trong kỳ được xác định bằng tổng chi phí lãi vay phát sinh trừ đi lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong cùng kỳ.

EBITDA dùng trong công thức khống chế được xác định bằng tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ, cộng chi phí lãi vay thuần phát sinh trong kỳ, cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.

Mức trần chi phí lãi vay được trừ bằng 30% nhân với EBITDA xác định theo công thức trên. Phần chi phí lãi vay thuần vượt mức trần này bị loại khỏi chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ đó.

Xử lý và chuyển tiếp phần chi phí vượt mức

  • Phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt mức khống chế được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ, với điều kiện chi phí lãi vay thuần phát sinh của kỳ sau thấp hơn mức khống chế 30% EBITDA của kỳ đó
  • Thời gian chuyển tiếp liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ
  • Doanh nghiệp cần theo dõi riêng phần chi phí lãi vay chuyển kỳ theo từng năm phát sinh, tránh chuyển nhầm năm hoặc chuyển quá thời hạn cho phép
  • Quá thời hạn chuyển tiếp mà chưa sử dụng hết, phần chi phí lãi vay còn lại không được trừ vĩnh viễn

Ví dụ tính toán (số giả định, ghi rõ là ví dụ)

Giả định Công ty A trong kỳ tính thuế có lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 20 tỷ đồng, chi phí khấu hao 8 tỷ đồng, chi phí lãi vay phát sinh 15 tỷ đồng, lãi tiền gửi và lãi cho vay thu được 1 tỷ đồng. Đây là số liệu giả định chỉ nhằm minh hoạ cách tính, không phản ánh số liệu thực tế của bất kỳ doanh nghiệp nào.

Chi phí lãi vay thuần bằng 15 tỷ đồng trừ 1 tỷ đồng, tức 14 tỷ đồng.

EBITDA bằng 20 tỷ đồng cộng 14 tỷ đồng cộng 8 tỷ đồng, tức 42 tỷ đồng.

Mức trần chi phí lãi vay được trừ bằng 30% nhân 42 tỷ đồng, tức 12,6 tỷ đồng.

Vì chi phí lãi vay thuần thực tế (14 tỷ đồng) vượt mức trần (12,6 tỷ đồng), phần vượt 1,4 tỷ đồng không được trừ trong kỳ này. Phần này được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo trong thời hạn tối đa 5 năm, với điều kiện chi phí lãi vay thuần của kỳ sau thấp hơn mức khống chế của kỳ đó.

Ví dụ trên chỉ minh hoạ cơ chế tính toán, không thay thế việc tính toán thực tế trên báo cáo tài chính đã kiểm toán của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Mức khống chế 30% EBITDA áp dụng cho tất cả doanh nghiệp hay chỉ doanh nghiệp có giao dịch liên kết? Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 132/2020/NĐ-CP, tức có phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ tính thuế.

Khoản vay từ ngân hàng thương mại độc lập, không phải bên liên kết, có bị tính vào mức khống chế không? Có. Quy định khống chế áp dụng trên tổng chi phí lãi vay thuần của doanh nghiệp, không phân biệt nguồn vay từ bên liên kết hay bên độc lập, miễn doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng Nghị định.

Phần chi phí lãi vay không được trừ có được hoàn lại bằng tiền không? Không. Đây không phải khoản hoàn thuế, mà là cơ chế cho phép chuyển chi phí sang kỳ sau để trừ khi tính thu nhập chịu thuế, trong thời hạn tối đa quy định.

Doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu âm hoặc lỗ luỹ kế có được loại trừ khỏi quy định này không? Nghị định 132/2020/NĐ-CP không quy định loại trừ theo tình trạng vốn chủ sở hữu hay kết quả kinh doanh lỗ; doanh nghiệp cần rà soát cụ thể tình huống cùng chuyên gia thuế để xác định nghĩa vụ và các loại trừ đặc thù nếu có.

Đặt lịch cùng TLA để rà soát mức khống chế chi phí lãi vay và tối ưu phần chi phí được chuyển tiếp cho doanh nghiệp bạn.

Cần tư vấn chuyên sâu?

Trao đổi cùng chuyên gia TLA

Buổi đánh giá nhanh 30 phút — miễn phí, không ràng buộc.

Đặt lịch tư vấn